Trong phòng thí nghiệm, để tiêu huỷ các mẩu natri dư, trong các cách dưới đây cách nào là đúng?
Câu A. Cho vào máng nước thải.
Câu B. Cho vào dầu hoả.
Câu C. Cho vào cồn ≥ 96o. Đáp án đúng
Câu D. Cho vào dung dịch NaOH
Chọn C. với cồn > 90o phản ứng giữa Na và cồn xảy ra nhẹ nhàng hơn không gây cháy nổ.
Các hợp chất canxi silicat là hợp chất chính của xi măng. Chúng có thành phần như sau: CaO 73,7%, SiO2 26,3% và CaO 65,1%, SiO2 34,9%. Hỏi trong mỗi hợp chất caxi silicat trên có bao nhiêu mol CaO kết hợp với 1 mol SiO2
Gọi x, y là số mol tương ứng của CaO và SiO2
- Với hợp chất có : CaO 73,7%, SiO2 26,3% ta có tỉ lệ:
![]()
⇒ 3 mol CaO kết hợp với 1 mol SiO2
- Với hợp chất có: CaO 65,1 %, SiO2 34,9% ta có tỉ lệ:
![]()
⇒ 2 mol CaO kết hợp với 1 mol SiO2
Hãy cho biết chiều của phản ứng hóa học xảy ra giữa các cặp oxi hóa khử : Ag+/Ag; Al3+/Al và 2H+/H2. Giải thích và viết phương trình hóa học
Cặp Ag+/Ag và Al3+/Al
EoAl3+/Al = -1,66 (V)
EoAg+/Ag = 0,8 (V)
Chiều của phản ứng :
Al + 3Ag+ → Al3+ + 3Ag
Cặp Ag+/Ag và 2H+/H2
EoAg+/Ag = 0,8 (V); Eo2H+/H2 = 0
⇒ Chiều của phản ứng : H2 + 2Ag+ → 2H+ + 2Ag
Cặp Al3+/Al và 2H+/H2 EoAl3+/Al = -1,66 (V); Eo2H+/H2 = 0
⇒ Chiều của phản ứng : 2Al + 6H+ → 2Al 3+ + 3H2
Câu A. 75,0%
Câu B. 62,5%
Câu C. 37,5%
Câu D. 14,5%
Đun nóng 50 ml dung dịch glucozơ aM với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 43,2 gam Ag. Giá trị của a là
nGlu = 1/2 nAg = 0,2 mol => a = 0,02/0,05 = 4
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.