Câu A. 24
Câu B. 16
Câu C. 8
Câu D. 4 Đáp án đúng
Fe + 8HCl + Fe3O4 → 4FeCl2 + 4H2O NaOH + HF → H2O + NaF O2 + 2CH2=CH2 → 2CH3CHO H2 + S → H2S C2H5OH + H2N-CH2-COOH → H2O + H2N-CH2-COOC2H5 11/2O2 + C4H8O → 4H2O + 4CO2 Cl2 + H2O ↔ HCl + HClO CaCO3 + 2HCl → H2O + CO2 + CaCl2 2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 6H2O C6H5CH(CH3)2 → C6H5OH + CH3COCH3 Mg + BaSO4 → Ba + MgSO4 4FeO + O2 → 2Fe2O3 Al + H2O + KOH → 3/2H2 + KAlO2 Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)2 + 3H2O (CH3COO)2Ca → CaCO3 + CH3COCH3 NaHCO3 + CH2OH[CHOH]4COOH → H2O + CO2 + CH2OH[CHOH]4COONa 3Cl2 + 8NH3 → N2 + 6NH4Cl 2HCl + (CH3NH3)2CO3 → 2H2O + CO2 + 2CH3NH3Cl Cu + 2H2SO4 + 4NH4NO3 → 2(NH4)2SO4 + Cu(NO3)2 + 2H2O + 2NO2 NaOH + NH4HSO3 → H2O + NH3 + NaHSO3 2H2O + KAlO2 + CO2 → Al(OH)3 + KHCO3 Cl2 + F2 → 2ClF K2CO3 → K2O + CO2 Cl2 + H2S → 2HCl + S 2NaOH + FeSO4 → Na2SO4 + Fe(OH)2 2Ag + Br2 → 2AgBr 10H2SO4 + 2Fe3O4 → 3Fe2(SO4)3 + 10H2O + SO2 C4H8 + H2O → C4H10O H2 + CH2=CH-COOH → CH3CH2COOH 3Br2 + C6H5NH2 → C6H2Br3NH2 + 3HBr => có 4 phương trình tạo đơn chất => Đáp án D
a. Vì sao chất béo không tan trong nước mà tan trong các dung môi hữu vơ không phân cực.
b. So sánh nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi triglixerit chứa các gốc axit béo no và triglixerit chứa các gốc axit béo không no.
a. Chất béo là các chất hữu cơ không phân cực nên tan được trong các dung môi không phân cực và không tan được trong các dung môi phân cực như nước.
b. Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các triglixerit chứa các gốc axit béo no cao hơn các triglixerit chứa các gốc axit béo không no
Câu A. 113,4 kg
Câu B. 140,0 kg
Câu C. 126,0 kg
Câu D. 213,4 kg
Nhúng một lá kim loại M (chỉ có hoá trị hai trong hợp chất) có khối lượng 50 gam vào 200 ml dung dịch AgNO3 1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lọc dung dịch, đem cô cạn thu được 18,8 gam muối khan. Tìm M?
nAgNO3 = 1. 0,2 = 0,2 mol
M (0,1) + 2AgNO3 (0,2) → M(NO3)2 (0,1) + 2Ag
mmuối = 0,1(M + 62.2) = 18,8 → M = 64
Vậy M là Cu.
Vì sao người ta dùng tro bếp để bón cho cây ?
rong tro bếp có chứa muối K2CO3 cung cấp nguyên tố kali cho cây.
Ozon và hiđro peoxit có những tính chất hóa học nào giống nhau, khác nhau? Lấy ví dụ minh họa.
Giống nhau: Đều có tính oxi hóa.
O3 + 2KI + H2O -> I2 + 2KOH + O2
H2O2 + 2KI -> I2 + 2KOH
Khác nhau: H2O2 có tính khử
H2O2 + Ag2O -> 2Ag + H2O + O2.
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.