Câu A. 4
Câu B. 5
Câu C. 3 Đáp án đúng
Câu D. 1
Chọn C. Có 3 dung dịch có thể hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là fructozo, glixerol và saccarozo.
Cách nào sau đây có thể dùng để điểu chế etyl axetat?
Câu A. Đun hồi lưu hỗn hợp etanol, giấm và axit sunfuric đặc
Câu B. Đun hồi lưu hỗn hợp axit axetic, rượu trắng và axit sunfuric đặc
Câu C. Đun hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc trong cốc thủy tinh chịu nhiệt
Câu D. Đun hồi lưu hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sufuric đặc
Tính khối lượng glucozơ tạo thành khi thủy phân:
a. 1kg bột gạo có 80% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ.
b. 1kg mùn cưa có 50% xenlulozơ, còn lại là tạp chất trơ.
c. 1kg saccarozơ.
Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

Sắp xếp theo chiều độ tăng dần tính axit của các chất: HCOOH (1), CH3COOH (2), C6H5OH (phenol) (3) lần lượt là
Câu A. 3 < 2 < 1
Câu B. 3 < 1 < 2
Câu C. 2 < 1 < 3
Câu D. 2 < 3 < 1
Câu A. 7,312 gam
Câu B. 7,512 gam
Câu C. 7,412 gam
Câu D. 7,612 gam
Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Tính hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic
Phương trình phản ứng :
C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 (1)
nC2H5OH = 92/46 = 2 mol ⇒ nC6H12O6 = nC2H5OH/2 = 1 mol
Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là: H = (180/300). 100% = 60%.
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.