Câu A. 5
Câu B. 3 Đáp án đúng
Câu C. 2
Câu D. 4
Số phản ứng oxi hóa khử trong sơ đồ trên là: (1). C2H6 +Cl2 → C2H5Cl + HCl (2). C2H5OH +CuO → CH3CHO + Cu + H2O (3). CH3CHO + 1/2O2 → CH3COOH (4). CH3COOC2H5 (LiAlH4)→ C2H5OH + CH3CH2OH Chú ý: phản ứng CH3COOC2H5 (LiAlH4)→ C2H5OH là phản ứng oxi hóa‒khử vì mỗi phản ứng trong sơ đồ chỉ gồm một chất hữu cơ. Nếu (4) là phản ứng thủy phân este thì sẽ tạo ra hai chất hữu cơ.
Cho một mẩu sắt tác dụng với axit clohiđric. Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra là gì?
Sắt + axit clohiđric → sắt (II) clorua + khí hiđro
Dấu hiệu: mẩu sắt tan dần, có khí thoát ra.
Một dung dịch có chứa 4 ion với thành phần: 0,01 mol Na+; 0,02 mol Mg2+; 0,015 mol SO42-; x mol Cl-. Tìm x?
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có:
nNa+ + 2n Mg2+ = 2 nSO42- + nCl-
⇒ 0,01 + 2.0,02 = 2.0,015 + x
⇒ x = 0,02
Hợp kim Cu-Al được cấu tạo bằng tinh thể hợp chất hóa học, trong đó có 13,2% Al. Hãy xác định công thức hóa học của hợp chất.
Đặt công chức AlxCuy
=> x:y = 13,2/27 : [100 - 13,2]/64 = 4: 11
Công thức tinh thể Al4Cu11
Một cốc nước có chứa các ion: Na+ (0,02 mol), Mg2+ (0,02 mol), Ca2+ (0,04 mol), Cl- (0,02 mol), HCO3- (0,10 mol) và SO42- (0,01 mol). Đun sôi cốc nước trên cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nước trong cốc là nước gì?

- Nhận xét: 2. nCa2+ + Mg2+ = 2.(0,02 + 0,04) = 0,12 > nHCO3-
Nên sau khi đun nóng HCO3- đã chuyển hết thành kết tủa và CO2. Trong dung dịch còn Cl-,SO42- (Mg2+, Ca2+) dư nên nước còn lại trong cốc có tính cứng vĩnh cửu.
Thế nào là cacbon-12 ? Hãy cho biết thành phần cấu tạo của nguyên tử cacbon-12.
Trong tự nhiên, nguyên tố cacbon có hai đồng vị : và (1,1%). Chính đồng vị đã được chọn làm cơ sở để định nghĩa đơn vị khối lượng nguyên tử, được gọi là cacbon-12 hay .
Với Z = 6 và A = 12, nguyên tử có 6 proton, 6 nơtron ở hạt nhân và
electron ở vỏ nguyên tử.
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.