Nung nóng 12,6 gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 . Hỗn hợp này phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu được 4,2 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Tính m?
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Nung nóng 12,6 gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 . Hỗn hợp này phản ứng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư), thu được 4,2 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Tính m?


Đáp án:

 Ta có, nFe = 0,225 mol và nSO2 = 0,1875 mol

    Quy hỗn hỗn hợp X về 2 nguyên tố Fe và O

    Quá trình nhường: Fe0 → Fe+3 + 3e

    Quá trình nhận e: O0 + 2e → O-2

            S+6 + 2e → S+4

    Áp dụng định luật bảo toàn electron ta có:

    0,675 = 2x + 0,375 → x = 0,15

    Mặt khác ta có: nên: m = 12,6 + 0,15.16 = 15 (gam).

Các câu hỏi bài tập hoá học liên quan

Protein
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi: Dung dịch lòng trắng trứng phản ứng với Cu(OH)2 tạo sản phẩm có màu đặc trưng là

Đáp án:
  • Câu A. Màu xanh lam

  • Câu B. Màu vàng

  • Câu C. Màu đỏ máu

  • Câu D. Màu tím

Xem đáp án và giải thích
Viết công thức tổng quát dãy đồng đẳng của metan,etilen,axetilen và benzen.
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Viết công thức tổng quát dãy đồng đẳng của metan,etilen,axetilen và benzen.



Đáp án:

Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng metan là: C2H2n+2 ( n ≥ 1)

Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng etilen là: C2H2n ( n ≥ 2)

Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng axetilen là: C2H2n-2 (n ≥ 2)

Công thức tổng quát của dãy đồng đẳng benzen là: C2H2n-6 ( n ≥ 6)




Xem đáp án và giải thích
Oxi hóa hoàn toàn 1,5 gam hợp chất hữu cơ X, thu được 0,224 lít N2 và 0,896 lít CO2 (các khí đều đo ở đktc) và 0,9 gam H2O. Khối lượng nguyên tố oxi trong 1,5 gam X là
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Oxi hóa hoàn toàn 1,5 gam hợp chất hữu cơ X, thu được 0,224 lít N2 và 0,896 lít CO2 (các khí đều đo ở đktc) và 0,9 gam H2O. Khối lượng nguyên tố oxi trong 1,5 gam X là bao nhiêu gam?


Đáp án:

nN = 2nN2 = 0,02 ⇒ mN = 0,28

nC = nCO2 = 0,04 ⇒ mC = 0,48

nH = 2nH2O = 0,1 ⇒ mH = 0,1

⇒ mO = 1,5 – mN – mC – mH = 0,64 gam

Xem đáp án và giải thích
Cho m gam hỗn hợp Na2CO3 và Na2SiO3 vào lượng dư dung dịch HCl thu được 3,36 lít khí X và 3,9 gam kết tủa Y.
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Cho m gam hỗn hợp Na2CO3 và Na2SiO3 vào lượng dư dung dịch HCl thu được 3,36 lít khí X và 3,9 gam kết tủa Y. Tìm m?


Đáp án:

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2 ↑

⇒ x = 3,36 / 22,4 = 0,15 (mol)

Na2SiO3 + 2HCl → 2NaCl + H2SiO3 ↓

⇒ y = 3,9/78 = 0,05 (mol)

m = 106.0,15 + 122.0,05 = 22 (gam)

Xem đáp án và giải thích
Chất X có 40,45% C; 7,86 % H; 15,73%N về khối lượng, còn lại là oxi. X phản ứng với dung dịch NNaOH cho muối C3H6O2Na (Y). Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của X biết phân tử khối của X nhỏ hơn 100.
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Chất X có 40,45% C; 7,86 % H; 15,73%N về khối lượng, còn lại là oxi. X phản ứng với dung dịch NaOH cho muối C3H6O2Na (Y). Xác định công thức phân tử và công thức cấu tạo của X biết phân tử khối của X nhỏ hơn 100.



Đáp án:

Đặt công thức phân tử của X là CxHyOzNt.

%

Ta có: 

Công thức đơn giản của X : 

Công thức phân tử 

Vì n nguyên, nên n = 1, Công thức phân tử của X: 

Muối Y có cùng số nguyên tử C với X, giảm 1 nguyên tử H thay bằng

1 nguyên tử Na. Vậy X là amino axit:H2NCH2CH2COOH.


 




Xem đáp án và giải thích

Liên Kết Chia Sẻ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.

Loading…