Khối lượng tinh bột
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi: Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 60,0 gam kết tủa và dung dịch X. Để tác dụng tối đa với dung dịch X cần dùng dung dịch chứa 0,2 mol NaOH. Giá trị của m là.

Đáp án:
  • Câu A. 108,0 gam

  • Câu B. 86,4 gam Đáp án đúng

  • Câu C. 75,6 gam

  • Câu D. 97,2 gam

Giải thích:

Cho CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 → CaCO3: 0,6 mol và Ca(HCO3)2. - Cho NaOH tác dụng tối đa thì: Ca(HCO3)2 + 2NaOH → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O. 0,1 <-------- 0,2 mol; BT: C ta có: nCO2 = nCaCO3 + 2nCa(HCO3)2 = 0,8 mol; => n(tinh bột) = nCO2 : 2H% = 8/15 mol; => m(tinh bột) = 86,4 gam.

Các câu hỏi bài tập hoá học liên quan

Câu hỏi lý thuyết về tính chất hóa học của fructozơ
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi:

Fructozơ không phản ứng được với:


Đáp án:
  • Câu A. dung dịch Br2.

  • Câu B. H2/M, to.

  • Câu C. dung dịch AgNO3/NH3.

  • Câu D. Cu(OH)2.

Xem đáp án và giải thích
a. So sánh tính chất vật lý của glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ. b. Tìm mối liên quan về cấu tạo của glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

a. So sánh tính chất vật lý của glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.

b. Tìm mối liên quan về cấu tạo của glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.


Đáp án:

a. So sánh tính chất vật lý của glucozơ, saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.

  Glucozo Sacarozo  Tinh bột Xenlulozo
Tính chất vật lí Chất rắn, tinh thể không màu, dễ tan trong nước Chất rắn kết tinh, không màu, không mùi, có vị ngoạt, tan tốt trong nước, độ tan tăng nhanh theo nhiệt độ Chất rắn, ở dạng bột, vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh. Trong nước nóng, hạt tinh bột sẽ ngậm nước và trương phồng lên tạo thành dung dịch keo, gọi là hồ tinh bột Chất rắn, dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị, không tan trong nước và nhiều dung môi hữu cơ. Chỉ tan được trong nước Svayde.

b. Mối liên quan về cấu tạo:

Saccarozơ là một đisaccarit được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi.

Tinh bột thuộc loại polisaccarit, phân tử gồm nhiều mắt xích C6H10O5 liên kết với nhau, các mắt xích liên kết với nhau tạo thành hai dạng: dạng lò xo không phân nhánh gọi là amilozơ, dạng lò xo phân nhánh gọi là amilopectin. Amilozơ được tạo thành từ các gốc α-glucozơ liên kết với nhau thành mạch dài, xoắn lại với nhau và có phân tử khối lớn. Còn amilopectin có cấu tạo mạng không gian gồm cấc mắt xích α-glucozơ tạo nên.

Xenlulozơ là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc β-glucozơ liên kết với nhau tạo thành mạch kéo dài, có phân tử khối rất lớn.

Xem đáp án và giải thích
Chất tác dụng acid acetic
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi: Cho các chất sau: KHCO3, NaClO, CH3OH, Mg, Cu(OH)2, dung dịch Br2, CaCO3, C2H2. Số chất phản ứng axit axetic là:

Đáp án:
  • Câu A. 6

  • Câu B. 7

  • Câu C. 5

  • Câu D. 8

Xem đáp án và giải thích
Bài toán về điện phân
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi:

Điện phân 200 ml dung dịch muối CuSO4 trong thời gian, thấy khối lượng dung dịch giảm 8 gam. Dung dịch sau điện phân cho tác dụng với dd H2S dư thu được 9,6g kết tủa đen. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là


Đáp án:
  • Câu A. 2M

  • Câu B. 1,125M

  • Câu C. 0,5M

  • Câu D. 1M

Xem đáp án và giải thích
Hãy cho biết tên của các chất A, B, C biết rằng chúng tham gia các phản ứng được ghi bằng các sơ đồ sau. Biết A là chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn. A + H2 -> B; A + H2O + SO2 -> B + … A + H2O ⇌ B + C; C -> B + … Hãy viết phương trình hóa học đầy đủ của các phản ứng.
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Hãy cho biết tên của các chất A, B, C biết rằng chúng tham gia các phản ứng được ghi bằng các sơ đồ sau. Biết A là chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn.

A + H2 -> B;

A + H2O + SO2 -> B + …

A + H2O ⇌ B + C;

C -> B + …

Hãy viết phương trình hóa học đầy đủ của các phản ứng.


Đáp án:

Cl2    +   H2       ---as---->  2HCl

Cl2   + 2H2O   + SO2     ----> 2HCl    + H2SO4

Cl2  + H2O   ---> HCl   +  HClO

2HClO    ---> 2HCl    + O2

Xem đáp án và giải thích

Liên Kết Chia Sẻ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.

Khám Phá Thông Tin

Loading…