Hãy nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa hợp chất hữu cơ và hợp chất vô cơ. Có thể sử dụng điểm khác biệt nào để nhận biết ra một số chất hữu cơ hay vô cơ một cách đơn giản nhất?
Điểm khác nhau cơ bản giữa hợp chất hữu cơ và hợp chất vô cơ:
- Thành phần hợp chất hưu cơ nhất thiết phải có cacbon còn thành phần của vô cơ thì có thể có, có thể không.
- Phản ứng các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm và không theo một hướng nhất định.
- Hợp chất hữu cơ dễ cháy, kém bền với nhiệt, ít tan trong nước, liên kết trong phân tử chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.
Để phân biệt hợp chất vô cơ với hợp chất hữu cơ một cách đơn giản là đốt:
- Hợp chất hữu cơ dễ cháy, dễ nóng chảy, khi cháy tạo ra muội than và than.
- Hợp chất vô cơ khó nóng chảy, khó cháy, không tạo ra muội than.
Bari cacbonat khi bị nung nóng thì biến thành hai chất mới là bari oxit và khí cacbonic. Vậy bari cacbonat được cấu tạo bởi những nguyên tố nào?
Bari oxit gồm hai nguyên tố là Ba và O.
Khí cacbonic gồm hai nguyên tố là C và O.
Vậy bari cacbonat được cấu tạo nên bởi các nguyên tố là Ba, C và O.
Cho phenol tác dụng với hidro có xúc tác Ni và đun nóng thì thu được xiclohexanol. Viết phương trình hóa học của phản ứng và đề nghị phương pháp tách lấy xiclohexanol và thu hồi phenol còn dư (dựa vào tính chất vật lí và hóa học).
- C6H5OH + 3H2→C6H11OH
- Cho hỗn hợp C6H5OH và C6H11OH tác dụng với dung dịch NaOH đặc. Phenol tác dụng tạo muối, tác lớp chìm xuống dưới, C6H11OH không phản ứng nổi lên trên. Chiết thu được C6H11OH và C6H5ONa. Thổi khí CO2 vào dung dịch C6H5ONa. Phenol tách lớp nổi lên trên, chiết thu được phenol.
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O
C6H5ONa + CO2+H2O → C6H5OH + NaHCO3
Amino axit X chứa một nhóm amin bậc I trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu được VCO2: VN2 = 4:1. Tìm công thức cấu tạo của X
Công thức của aminoaxit X có dạng: H2N – CxHy(COOH)n
Phản ứng: H2N – CxHy(COOH)n → (n + x)CO2 + 1/2 N2
Ta có :

Vậy X là: H2N – CH2COOH
Cho X là hexapeptit Ala-Gly-Ala-Val-Gly-Val và Y là tetrapeptit Gly-Ala-Gly-Glu. Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin. Tìm m?
Gọi số mol của X, Y lần lượt là x, y mol, ta có:
∑ngly = 2x + 2y = 30: 75 = 0,4 mol;
∑nala = 2x + y = 28,48: 89 = 0,32 mol.
Giải hệ ⇒ x = 0,12 mol và y = 0,08 mol.
Ta có: n.peptit - (n-1)H2O → polipetit.
Theo đó, với: Gly = 75, Ala = 89, Val = 117, Glu = 147
MX = 2.89 + 2.75 + 2.117 - 5 .18 = 472
MY = 2.75 + 89 + 147 – 3.18 = 332.
⇒ m = 472x + 332y = 83,2 gam
Tính chất vật lí của xesi
- Cs là kim loại kiềm, màu trắng (vàng nhạt ở chổ cắt), mềm, rất dễ nóng chảy. Hơi xezi có màu chàm – lục.
- Có khối lượng riêng là 1,873 g/cm3 ở dạng lỏng là 1,841 g/cm3; có nhiệt độ nóng chảy là 28,70C và sôi ở 667,60C.
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.