Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
Câu A. 18,38 gam
Câu B. 18,24 gam
Câu C. 16,68 gam
Câu D. 17,80 gam Đáp án đúng
Chọn D; Gọi công thức chung của chất béo là (RCOO)3C3H5; (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3; 0,02 0,06 0,06 0,02 ; Þ nC3H5(OH)3 = (1/3)nNaOH = 0,02 mol; Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mEste + mNaOH = m(xà phòng) + mC3H5(OH)3 Þ m(xà phòng) = 17,24 + 0,06.40 - 0,02.92 = 17,8g
Cho m gam hỗn hợp X gồm Na, Ca tan hết vào dung dịch Y chứa 0,08 mol NaHCO3 và 0,04 mol CaCl2, sau phản ứng thu được 7 gam kết tủa và thấy thoát ra 0,896 lít khí (dktc). Giá trị của m là :
Câu A. 1,2
Câu B. 1,56
Câu C. 1,72
Câu D. 1,66
Kim cương và than chì là các dạng thù hình của nguyên tố cacbon nhưng lại có nhiều tính chất khác nhau như độ cứng, khả năng dẫn điện, … là do nguyên nhân nào?
Kim cương và than chì là các dạng thù hình của nguyên tố cacbon nhưng lại có nhiều tính chất khác nhau như độ cứng, khả năng dẫn điện, … là do chúng có cấu tạo mạng tinh thể khác nhau.
Trình bày kết quả của thí nghiệm điều chế khí oxi, thu khí oxi và đốt cháy lưu huỳnh trong khí oxi.
Thí nghiệm 1: Đun nóng KMnO4.
Chất rắn trong ống nghiệm chuyển dần thành màu đen, tàn đóm đỏ bùng cháy.
2KMnO4 --t0--> K2MnO4 + MnO2 + O2
Khi đun nóng kalipemaganat bị phân hủy tạo ra khí oxi.
Vì khí oxi duy trì sự cháy nên làm cho tàn đóm đỏ bùng cháy.
Chất rắn màu đen là MnO2.
=> KMnO4 bị nhiệt phân hủy, giải phóng oxi
Thí nghiệm 2: Đốt cháy lưu huỳnh trong không khí và trong khí oxi.
- Trong không khí lưu huỳnh cháy với ngọn lửa nhỏ màu xanh nhạt.
- Trong khí oxi lưu huỳnh cháy mãnh liệt hơn.
- Tạo ra chất khí mùi hắc là lưu huỳnh đioxit.
S + O2 --t0--> SO2.
Vì trong lọ đựng oxi sự tiếp xúc của các phân tử lưu huỳnh với các phân tử oxi nhiều hơn trong không khí nên sự cháy xảy ra mãnh liệt hơn.
=> Ở nhiệt độ cao oxi dễ dàng phản ứng với phi kim tạo ra oxit axit.
Câu A. 4
Câu B. 5
Câu C. 6
Câu D. 3
Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30ml dung dịch HCl 1M vào 100ml dung dịch chưa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng sẽ thu được được bao nhiêu mol CO2
nHCl = 0,03 mol; nNa2CO3 = 0,02 mol; nNaHCO3 = 0,02 mol
Khi cho từ từ HCl vào dung dịch xảy ra phản ứng theo thứ tự:
H+ + CO32- → HCO3-
0,02 0,02 0,02 (mol)
nH+ còn = 0,01 mol; nHCO32- = 0,02 + 0,02 = 0,04 mol
H+ + HCO3- → CO2 + H2O
0,01 0,04
⇒ nCO2 = nH+ = 0,01 mol
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.
Da88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đầy Màu SắcDa88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đỉnh Cao Hôm NayDa88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đầy Hấp DẫnKu88 - Trải Nghiệm Giải Trí Trực Tuyến Tuyệt Vời Nhất Ngay Hôm Nay!Ku88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đầy Hấp DẫnKu88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đỉnh CaoKu88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đầy Hấp DẫnKu88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Thú Vị NhấtMan88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đỉnh CaoMan88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đỉnh Cao NhấtMan88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đầy Thú VịMan88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đỉnh CaoMan88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đầy Mê HoặcMan88 - Khám Phá Thế Giới Giải Trí Trực Tuyến Đỉnh Cao