Công thức của este
Nâng cao - Trắc nghiệm
Câu hỏi: Cho 0,01 mol một este tác dụng vừa đủ với 100 mL dung dịch NaOH 0,2M, đun nóng. Sản phẩm tạo thành gồm một ancol và một muối có số mol bằng nhau và bằng số mol este. Mặt khác, xà phòng hoá hoàn toàn 1,29 gam este đó bằng một lượng vừa đủ 60 mL dung dịch KOH 0,25M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 1,665 gam muối khan. Công thức của este đó là

Đáp án:
  • Câu A. CH2(COO)2C4H6.

  • Câu B. C4H8COOC3H6.

  • Câu C. C4H8(COO)2C2H4. Đáp án đúng

  • Câu D. C2H4(COO)2C4H8.

Giải thích:

Đáp án C nNaOH ÷ neste = 2 ⇒ Este 2 chức Mặt khác: neste = nmuối = nancol ⇒ este 2 chức, mạch vòng tạo bởi axit và ancol đều 2 chức. ● nKOH = 0,015 mol ⇒ neste = nmuối = 0,0075 mol ⇒ MX = 172 (C8H12O4). Mmuối = 222 (C4H8(COOK)2) ⇒ Este là C4H8(COO)2C2H4

Các câu hỏi bài tập hoá học liên quan

Trong một nhà máy rượu, người ta sử dụng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50% xenlulozơ để sản xuất ancol etylic, với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80%. Để sản xuất 1,0 tấn ancol etylic thì cần bao nhiêu lượng mùn cưa 
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Trong một nhà máy rượu, người ta sử dụng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50% xenlulozơ để sản xuất ancol etylic, với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80%. Để sản xuất 1,0 tấn ancol etylic thì cần bao nhiêu lượng mùn cưa 


Đáp án:

(C6H10O5)n (162n) → nC6H12O6 → 2nC2H5OH (92n tấn)

⇒ mxenlulozo = 1 . 162n/92n = 81/46 tấn

H = 80% ⇒ mxenlulozo cần = 81/46 : 80% = 2,2 tấn

⇒ mmùn cưa = 2,2: 50% = 4,4 tấn

Xem đáp án và giải thích
Câu hỏi lý thuyết về chống ăn mòn kim loại
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi:

Tàu biển với lớp vỏ thép dễ bị ăn mòn bởi môi trường không khí và nước biển. Để bảo vệ các tàu thép ngoài việc sơn bảo vệ, người ta còn gắn vào vỏ tàu một số tấm kim loại. Tấm kim loại đó là:


Đáp án:
  • Câu A. thiếc

  • Câu B. đồng

  • Câu C. chì

  • Câu D. kẽm

Xem đáp án và giải thích
Bài toán liên quan tới tính chất hóa học của muối hiđrocacbonat và muối cacbonat
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi:

Hỗn hợp X gồm hai muối R2CO3 và RHCO3. Chia 44,7 gam X thành ba phần bằng nhau: - Phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 35,46 gam kết tủa. - Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 7,88 gam kết tủa. - Phần ba tác dụng tối đa với V ml dung dịch KOH 2M. Giá trị của V là :


Đáp án:
  • Câu A. 180

  • Câu B. 200

  • Câu C. 80

  • Câu D. 20

Xem đáp án và giải thích
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi:

Chọn câu đúng trong các câu sau:


Đáp án:
  • Câu A. Nhà máy “lọc dầu” là nhà máy chỉ lọc bỏ các tạp chất có trong dầu mỏ.

  • Câu B. Nhà máy “lọc dầu” là nhà máy chỉ sản xuất xăng dầu.

  • Câu C. Nhà máy “lọc dầu” là nhà máy chế biến dầu mỏ thành các sản phầm khác nhau.

  • Câu D. Sản phẩm của nhà máy “lọc dầu” đều là các chất lỏng.

Xem đáp án và giải thích
Thực hành tính chất của một số hợp chất nitơ, photpho. Phân biệt một số loại phân bón
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Thực hành tính chất của một số hợp chất nitơ, photpho. Phân biệt một số loại phân bón


Đáp án:

Thí nghiệm 1: Thử tính chất của dung dịch amoniac

- Tiến hành TN:

    + Lấy dd amoniac vào 2 ống nghiệm nhỏ

    + Ống 1: Thêm vài giọt dd phenolphtalein

    + Ống 2: Thêm 5-6 giọt dd muối nhôm clorua

- Hiện tượng:

    + Ống 1: dd phenolphtalein chuyển màu hồng

    + Ống 2: xuất hiện kết tủa màu trắng

- Giải thích:

    + dd amoniac có tính bazo yếu nên làm dd phenolphtalein chuyển màu hồng

    + dd amoniac tác dụng với dd muối nhôm clorua tạo kết tủa Al(OH)3

PTHH

NH3 + H2O ⇄ NH4+ + OH-

AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl

Thí nghiệm 2: Tính oxi hóa của axit nitric

- Tiến hành TN:

Thí nghiệm a:

    + Lấy 0,5ml dd HNO3 đặc vào ống nghiệm 1

    + Thêm 1 mảnh Cu nhỏ, sau đó nút ống nghiệm bằng miếng bông có tẩm NaOH.

Thí nghiệm b:

    + Lấy 0,5 ml dd HNO3 loãng vào ống nghiệm 2

    + Thêm 1 mảnh Cu nhỏ, sau đó nút ống nghiệm bằng miếng bông có tẩm NaOH.

    + Đun nóng ống nghiệm

- Hiện tượng: Ở 2 ống nghiệm mảnh đồng tan dần, dung dịch trong ống nghiệm chuyển thành màu xanh đậm dần.

    + Ở ống 1: Có khí màu nâu thoát ra.

    + Ở ống 2: Có khí không màu thoát ra nhanh hơn và lên khỏi bề mặt dung dịch thì hóa nâu.

- Giải thích:

    + Cho mảnh Cu vào ống nghiệm chứa HNO3 đặc có khí NO2 màu nâu bay ra vì HNO3 đặc bị khử đến NO2. Dung dịch chuyển sang màu xanh do tạo ra Cu(NO3)2.

    + Cho mảnh Cu vào ống nghiệm chứa HNO3 loãng và đun nóng có khí NO không màu bay ra, sau chuyển thành NO2 màu nâu đỏ. Dung dịch chuyển sang màu xanh lam của Cu(NO3)2.

PTHH:

Cu + 4HNO3 đặc → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O

3Cu + 8HNO3 loãng → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O

2NO + O2 → 2NO2

Thí nghiệm 3: Tính oxi hóa của muối kali nitrat nóng chảy

- Tiến hành TN:

    + Bỏ 1 ít tinh thể KNO3 vào ống nghiệm chịu nhiệt khô, cặp thẳng đứng trên giá sắt.

    + Đốt cho muối nóng chảy đến khi muối bắt đầu phân hủy vẫn tiếp tục đốt nóng ống nghiệm.

    + Dùng kẹp sắt đốt nóng 1 hòn than rồi bỏ vào ống nghiệm.

    + Quan sát sự cháy của hòn than.

- Hiện tượng: Mẩu than bùng cháy trong KNO3 nóng chảy, có tiếng nổ lách tách do KNO3 bị phân hủy.

- Giải thích: Hòn than cháy mãnh liệt hơn vì có O2. Có tiếng nổ lách tách là do KNO3 nhiệt phân giải phóng khí O2.

PTHH:

2KNO3 → 2KNO2 + O2

C + O2 → CO2

Thí nghiệm 4: Phân biệt 1 số loại phân bón hóa học

- Tiến hành TN:

    + Lấy 3 ống nghiệm, mỗi ống nghiệm chứa 1 loại phân bón sau: amonisunfat, kali clorua, supephotphat kép. Cho vào mỗi ống nghiệm 4-5ml nước cất và lắc nhẹ ống nghiệm cho đến khi các chất tan hết

a) TN nhận biết phân đạm amoni sunfat:

    + Lấy khoảng 1ml dung dịch mỗi loại phân vừa pha chế cho vào từng ống nghiệm.

    + Cho vào mỗi ống nghiệm 0,5ml dd NaOH rồi đun nóng nhẹ

- Hiện tượng:

    + Các mẫu phân đều tan và tạo dung dịch không màu.

    + Ống nghiệm có khí bay lên, khí này làm xanh quỳ tím ẩm là amoni sufat.

- Giải thích: amoni sufat phản ứng với NaOH giải phóng khí NH3

PTHH:

2NaOH + (NH4)2SO4 → Na2SO4 + 2NH3↑ + 2H2O

NH4+ + OH- → NH3↑ + H2O

b) TN nhận biết phân kali clorua và supephotphat kép:

    + Lấy khoảng 1ml dung dịch vừa pha chế của mỗi loại phân bón còn lại

    + Nhỏ vài giọt AgNO3 vào từng ống nghiệm

- Hiện tượng:

    + Ở ống nghiệm có ↓trắng là dd KCl

    + Ống nghiệm không có ↓ là dd Ca(H2PO4)2

- Giải thích: kali clorua tạo kết tủa trắng với AgNO3

PTHH:

AgNO3 + KCl → AgCl↓ + KNO3

Ag+ + Cl- → AgCl↓

Xem đáp án và giải thích

Liên Kết Chia Sẻ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.

Loading…