Bài toán liên quan tới phản ứng ete hóa
Nâng cao - Trắc nghiệm
Câu hỏi:

Hỗn hợp T gồm hai ancol đơn chức là X và Y (MX < MY), đồng đẳng kế tiếp nhau. đun nóng 27,2 gam T với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z gồm: 0,08 mol ba ete (có khối lượng 6,76 gam) và một lượng ancol dư. đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 43,68 lít O2 (đktc). Hiệu suất phản ứng tạo ete của X và Y lần lượt là


Đáp án:
  • Câu A. 20% và 40%

  • Câu B. 40% và 30%

  • Câu C. 30% và 30%

  • Câu D. 50% và 20% Đáp án đúng

Giải thích:

mancol p/ư = 8.2 => Mancol = 51.25 => n = 2,375 nC2H5OH p/ư = 0.1 và nC3H7OH p/ư = 0,06 CnH2n+2O + 1,5nO2 --> nCO2 + (n+1)H2O ; 14n+18 1,5n , 27,2 1,95 , => n = 2,6 Số mol T = 27,2/54,4 = 0,5 => nC2H5OH = 0,2 và nC3H7OH = 0,3; %H(C2H5OH) = 0,1/0,2 = 50% và %H(C3H7OH) = 0,06/0,3 = 20%;

Các câu hỏi bài tập hoá học liên quan

Lực bazo
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ từ trái sang phải là:

Đáp án:
  • Câu A. phenylamin, etylamin, amoniac

  • Câu B. phenylamin, amoniac, etylamin

  • Câu C. etylamin, amoniac, phenylamin

  • Câu D. etylamin, phenylamin, amoniac

Xem đáp án và giải thích
Đốt cháy hợp chất hữu cơ A cần 6,72 lít O2 thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 5,4g H2O. Phần trăm của O trong A là bao nhiêu?
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Đốt cháy hợp chất hữu cơ A cần 6,72 lít O2 thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 5,4g H2O. Phần trăm của O trong A là bao nhiêu?


Đáp án:

Số mol của oxi = nO2 = 6,72/22,4 = 0,3 mol => mO2 = 9,6 gam

Số mol của CO2: nCO2 = 4,48/22, = 0,2 mol => mCO2 = 0,2.44 = 8,8 gam

=>mC = 0,2.12 = 2,4 gam

Số mol của H2O: nH2O = 0,3 mol => mH2O = 0,3.18 = 5,4 gam

=>mH = 0,6 gam

Khối lượng hợp chất hữu cơ là: mhchc = mCO2 + mH2O + mO2 = 5,4 + 8,8 - 9,6 = 4,6 gam

=> mO = 4,6 - 2,4 - 0,6 = 1,6 gam

=> %mO = 1,6/4,6.100% = 34,78 %

Xem đáp án và giải thích
Một trong những thuôc thử nào sau đây có thể dùng phân biệt dung dịch natri sunfat và dung dịch natri cacbonat: a) Dung dịch bari clorua. b) Dung dịch axit clohiđric. c) Dung dịch chì nitrat. d) Dung dịch bạc nitrat. e) Dung dịch natri hiđroxit. Giải thích và viết phương trình hóa học.
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Một trong những thuôc thử nào sau đây có thể dùng phân biệt dung dịch natri sunfat và dung dịch natri cacbonat:

a) Dung dịch bari clorua.

b) Dung dịch axit clohiđric.

c) Dung dịch chì nitrat.

d) Dung dịch bạc nitrat.

e) Dung dịch natri hiđroxit.

Giải thích và viết phương trình hóa học.


Đáp án:

Thuốc thử b), dung dịch axit clohiđric.

– Dung dịch HCl tác dụng với Na2CO3 cho khí CO2 bay lên còn Na2SO4 không tác dụng.

2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2 ↑ + H2O

– Không nên dùng thuốc thử d), dung dịch AgNO3. Vì hiện tượng quan sát sẽ không rõ rệt: Ag2CO3 không tan và Ag2SO4 ít tan.

Xem đáp án và giải thích
Cho 300 ml dung dịch MgSO4 0,25M. Tính khối lượng MgSO4 có trong dung dịch trên?
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Cho 300 ml dung dịch MgSO4 0,25M. Tính khối lượng MgSO4 có trong dung dịch trên?


Đáp án:

Số mol MgSO4 có trong 300 ml dung dịch MgSO4 0,25M là:

nMgSO4 = CM.V =0,075 mol

Khối lượng MgSO4 có trong 300 ml dung dịch MgSO4 0,25M là:

mMgSO4 = 0,075.120 = 9 gam

Xem đáp án và giải thích
Polime
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi: Vật liệu polime nào sau đây có chứa nguyên tố nitơ?

Đáp án:
  • Câu A. Nhựa poli(vinyl clorua).

  • Câu B. Tơ visco.

  • Câu C. Tơ nilon-6,6.

  • Câu D. Cao su buna.

Xem đáp án và giải thích

Liên Kết Chia Sẻ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.

Loading…