Trình bày cách điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
- Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế khí oxi bằng cách đun nóng những hợp chất giàu oxi và dễ phân hủy ở nhiệt độ cao như KMnO4 và KClO3…
+ Điều chế Oxi từ nguyên liệu là kali pemanganat KMnO4
2KMnO4 --t0--> K2MnO4 + MnO2 + O2↑.
+ Điều chế Oxi bằng từ nguyên liệu là kali clorat KClO3
2KClO3 --t0--> 2KCl + 3O2↑.
Thông thường nếu điều chế O2 từ KClO3 có dùng thêm chất xúc tác là MnO2. Do đó phản ứng hóa học có thể viết:
2KClO3 --t0, xt, MnO2--> 2KCl + 3O2↑.
* Cách thu khí oxi:
Do oxi nặng hơn không khí và ít tan trong nước nên có thể thu khí oxi vào ống nghiệm hay lọ bằng hai cách:
a) đẩy không khí.
b) đẩy nước.
Khi oxi hoá không hoàn toàn ancol etylic, trong sản phẩm thu được tối đa bao nhiêu chất hữu cơ ?
Câu A. 2
Câu B. 3
Câu C. 4
Câu D. 5
Nung nóng Kali nitrat (KNO3) tạo thành Kali nitrit (KNO2) và khí oxi.
a. Viết PTHH biểu diễn sự phân huỷ
b. Tính khối lượng KNO3 cần dùng để điều chế được 1,68 lít khí oxi ( đktc)
a. Phương trình hóa học: 2KNO3 --t0--> 2KNO2 + O2↑
b. nO2 =0,075 mol
Theo phương trình: nKNO3 = 2nO2 = 2.0,075 = 0,15 mol
Khối lượng KNO3 cần dùng là: mKNO3 = 0,15.101 = 15,15 gam
Hỗn hợp X gồm hai muối R2CO3 và RHCO3. Chia 44,7 gam X thành ba phần bằng nhau: - Phần một tác dụng hoàn toàn với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 35,46 gam kết tủa. - Phần hai tác dụng hoàn toàn với dung dịch BaCl2 dư, thu được 7,88 gam kết tủa. - Phần ba tác dụng tối đa với V ml dung dịch KOH 2M. Giá trị của V là :
Câu A. 180
Câu B. 200
Câu C. 80
Câu D. 20
Khi oxi hóa hoàn toàn 7 gam hợp chất A thu được 11,2 ml khí CO2 (đktc) và 9,0 gam nước. Tỉ khối hơi của A so với N2 bằng 2,5. Xác định công thức cấu tạo của A nếu khi clo hóa nó chỉ thu được 1 dẫn xuất mono duy nhất.
mC = [12.11,2.10-3] : 22,4 = 6.10-3 g
mH = [2,9.10-3] : 18 = 10-3 g
mO = 7.10-3 - (6.10-3 + 10-3) = 0 ⇒ A là hiđrocacbon
Ta có dA/N2 = 2,5 ⇒ MA = 2,5.28 = 70
Đặt công thức tổng quát của A là CxHy
Ta có: x : y = 6.10-3/12 : 10-3/1 = 1 : 2
Công thức đơn giản của A là (CH2)n với MA=70⇒(12.1 + 1.2)n = 70
⇒ n = 5
Vậy công thức phân tử của A là C5H10
Công thức cấu tạo của A là: xiclopenta
Cho m gam hỗn hợp các kim loại Mg, Al, Zn tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch HNO3 1M, thu được sản phẩm khử là khí NO duy nhất và 34,56 gam muối trong đó oxi chiếm 62,5% khối lượng muối. Giá trị của m và V lần lượt là:
Giải
Ta có: mO = (34,56.62,5) : 100 = 21,6 gam
=> nO = 21,6 : 16 = 1,35 mol
=> nNO3- = nO/3 = 1,35 : 3 = 0,45 mol
=> ne = 0,45 mol
=> nNO = ne/3 = 0,45 : 3 = 0,15 mol
Ta có m muối = mKL + mNO3-
=> mKL = m muối – mNO3-
=> mKL = 34,56 – 62.0,45 = 6,66 gam
BTNT N ta có: nHNO3 = nNO3- + nNO = 0,45 + 0,15 = 0,60
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.