Thực hiện phản ứng este hóa giữa m gam axit axetic với m gam etanol (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng), thu được m gam etyl axetat. Tính hiệu suất phản ứng este hóa?
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Thực hiện phản ứng este hóa giữa m gam axit axetic với m gam etanol (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng), thu được m gam etyl axetat. Tính hiệu suất phản ứng este hóa?


Đáp án:

nCH3COOH = m/60 < nC2H5OH = m/46 → CH3COOH dư.

Vậy H = nCH3COOC2H5/nCH3COOH.100% = m/88.60/m.100% = 68,18%

Các câu hỏi bài tập hoá học liên quan

Phản ứng tạo khí nitơ
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi: Cho các phản ứng sau: (1) Cu(NO3)2 (t0)→ (2) H2NCH2COOH + HNO2 → (3) NH3 + CuO (t0)→ (4) NH4NO2 (t0)→ (5) C6H5NH2 + HNO2 [HCl (0−50)]→ (6) (NH4)2CO3 (t0)→ Các phản ứng thu được N2 là:

Đáp án:
  • Câu A. 4, 5, 6

  • Câu B. 2, 3, 4

  • Câu C. 1, 2, 3

  • Câu D. 3, 4, 5

Xem đáp án và giải thích
Hóa học đã góp phần giải quyết vấn đề ăn, mặc cho con người như thế nào?
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Hóa học đã góp phần giải quyết vấn đề ăn, mặc cho con người như thế nào?



Đáp án:

Hoá học đã sản xuất ra phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ dại để nâng cao năng suất và sản lượng cây trồng, nhất là cây lương thực.

Hoá học đã chế tạo ra các loại tơ, sợi hoá học bền và đẹp góp phần thoả mãn nhu cầu may mặc của loài người.




Xem đáp án và giải thích
Hãy cho biết tên của các chất A, B, C biết rằng chúng tham gia các phản ứng được ghi bằng các sơ đồ sau. Biết A là chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn. A + H2 -> B; A + H2O + SO2 -> B + … A + H2O ⇌ B + C; C -> B + … Hãy viết phương trình hóa học đầy đủ của các phản ứng.
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Hãy cho biết tên của các chất A, B, C biết rằng chúng tham gia các phản ứng được ghi bằng các sơ đồ sau. Biết A là chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn.

A + H2 -> B;

A + H2O + SO2 -> B + …

A + H2O ⇌ B + C;

C -> B + …

Hãy viết phương trình hóa học đầy đủ của các phản ứng.


Đáp án:

Cl2    +   H2       ---as---->  2HCl

Cl2   + 2H2O   + SO2     ----> 2HCl    + H2SO4

Cl2  + H2O   ---> HCl   +  HClO

2HClO    ---> 2HCl    + O2

Xem đáp án và giải thích
Có những cấu hình electron sau đây: a) ls22s22p63s23p4; b) ls22s22p63s23p33d1; c) ls22s22p63s13p33d2. Hãy cho biết: - Cấu hình electron viết ở trên là của nguyên tử nguyên tố nào? - Cấu hình electron nào ở trạng thái cơ bản? cấu hình electron nào ở trạng thái kích thích?
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Có những cấu hình electron sau đây:

a) ls22s22p63s23p4;

b) ls22s22p63s23p33d1;

c) ls22s22p63s13p33d2.

Hãy cho biết:

- Cấu hình electron viết ở trên là của nguyên tử nguyên tố nào?

- Cấu hình electron nào ở trạng thái cơ bản? cấu hình electron nào ở trạng thái kích thích?


Đáp án:

- Từ cấu hình electron suy ra tổng số electron ở cả 3 cấu hình a, b, c đều

bằng 16. Vậy Z bằng 16, nguyên tố là S.

- Cấu hình electron a) ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron b, c ở trạng thái kích thích.

Xem đáp án và giải thích
Trong hợp chất oxit của kim loại A hóa trị I thì oxi chiếm 17,02% theo khối lượng. Kim loại A là?
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Trong hợp chất oxit của kim loại A hóa trị I thì oxi chiếm 17,02% theo khối lượng. Kim loại A là?


Đáp án:

Công thức oxit của kim loại A là A2O

Trong hợp chất oxit của kim loại A thì oxi chiếm 17,02% theo khối lượng

Ta có:  16/(2MA + 16).100% = 17,02% → MA = 39 (g/mol)

Vậy A là kim loại kali (K).

Xem đáp án và giải thích

Liên Kết Chia Sẻ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.

Loading…