Thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi: Tiến hành các thí nghiệm sau (1) Ngâm lá đồng trong dung dịch AgNO3 (2) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng (3) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH (4) Ngâm lá sắt được cuốn dây đồng trong ddHCl (5) Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm (6) Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3 Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là

Đáp án:
  • Câu A. 2

  • Câu B. 1

  • Câu C. 3 Đáp án đúng

  • Câu D. 4

Giải thích:

Chọn C. Những thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là : (1) Ngâm lá đồng trong dung dịch AgNO3 - Ta có AgNO3 là dung dịch chất điện li, 2 điện cực lần lượt là Cu-cực âm, Ag-cực dương. (4) Ngâm lá sắt được cuốn dây đồng trong dung dịch HCl - Có 2 cực là sắt và đồng, hai điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch HCl. (5) Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm - Gang là hợp kim của Fe-C, không khí ẩm chứa H2O, CO2, O2, ... tạo ra lớp dung dịch chất điện li phủ trên bề mặt gang làm xuất hiện vô số pin điện hóa mà Fe-cực âm, C-cực dương.

Các câu hỏi bài tập hoá học liên quan

Hãy trình bày những hiểu biết của em về axit clohidric theo dàn ý sau: a) Thành phần hóa học b) Tác dụng lên giây quỳ. c) Tác dụng với kim loại.
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Hãy trình bày những hiểu biết của em về axit clohidric theo dàn ý sau:

   a) Thành phần hóa học

   b) Tác dụng lên giây quỳ.

   c) Tác dụng với kim loại.


Đáp án:

  a) Thành phần hóa của axit clohidric:

   - CTHH: HCl

   - Phân tử có 1 nguyên tử H.

   - Gốc axit là Cl có hóa trị là I.

   b) Tác dụng lên giấy quỳ tím: dung dịch HCl làm đổi màu giấy quỳ tím thành đỏ.

   c) Tác dụng với kim loại:

   Mg + HCl → MgCl2 + H2

Xem đáp án và giải thích
Chỉ được dùng một kim loại, hãy trình bày cách phân biệt các dung dịch muối sau đây : NH4NO3, (NH4)2SO4, K2SO4. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Chỉ được dùng một kim loại, hãy trình bày cách phân biệt các dung dịch muối sau đây : NH4NO3, (NH4)2SO4, K2SO4. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra.



Đáp án:

Dùng kim loại bari để phân biệt các dung dịch muối : NH4NO3, (NH4)2SO4, K2SO4.

Lấy mỗi dung dịch một ít (khoảng 2-3 ml) vào từng ống nghiệm riêng. Thêm vào mỗi ống một mẩu nhỏ kim loại. Đầu tiên kim loại bari phản ứng với nước tạo thành Ba(OH)2, rồi Ba(OH)2 phản ứng với dung dịch muối.

- Ở ống nghiệm nào có khí mùi khai (NH3) thoát ra, ống nghiệm đó đựng dung dịch NH4NO3 :

- Ở ống nghiệm nào có kết tủa trắng (BaS04) xuất hiện, ống nghiệm đó đựng dung dịch K2SO4 :

- Ở ống nghiệm nào vừa có khí mùi khai (NH3) thoát ra, vừa có kết tủa trắng (BaS04) xuất hiện, ống nghiệm đó đựng dung dịch (NH4)2S04 :




Xem đáp án và giải thích
Tìm nhận định chính xác
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi: Phát biểu nào sau đây đúng ?

Đáp án:
  • Câu A. Để khử mùi tanh của cá người ta dùng muối ăn.

  • Câu B. Đipeptit có 2 liên kết peptit.

  • Câu C. Isopropanol và N-metylmetanamin có cùng bậc

  • Câu D. Anilin có tính bazơ yếu và làm xanh quỳ tím ẩm.

Xem đáp án và giải thích
Cho biết gốc axit và tính hóa trị gốc axit trong các axit sau:
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Cho biết gốc axit và tính hóa trị gốc axit trong các axit sau: H2S; HNO3; H2SO4; H2SiO4; H3PO4

 


Đáp án:

Axit Gốc axit Hóa trị
H2S S II
HNO3 NO3 I
H2SO4 SO4 II
H2SiO3 SiO3 II
H3PO4 PO4 III

Xem đáp án và giải thích
Viết phương trình hóa học của các phản ứng trong dãy chuyển hóa sau: Cr → Cr2O3 → Cr2(SO4)3 → Cr(OH)3 → Cr2O3
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Viết phương trình hóa học của các phản ứng trong dãy chuyển hóa sau:

Cr → Cr2O3 → Cr2(SO4)3 → Cr(OH)3 → Cr2O3


Đáp án:

(1) 4Cr + 3O2 → 2Cr2O3

(2) Cr2O3 + 3H2SO4 → Cr2(SO4)3 + 3H2O

(3) Cr2(SO4)3 + 6NaOH → 2Cr(OH)3 + 3Na2SO4

(4) 2Cr(OH)3 → Cr2O3 + 3H2O

Xem đáp án và giải thích

Liên Kết Chia Sẻ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.

Khám Phá Thông Tin

Loading…