Nung 1000gam loại quặng photphorit chứa Ca3(PO4)2 hàm lượng 77,5% với C và SiO2 đều lấy dư ở 1000oC. Biết hiệu suất phản ứng đạt 80%. Khối lượng P thu được là
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Nung 1000gam loại quặng photphorit chứa Ca3(PO4)2 hàm lượng 77,5% với C và SiO2 đều lấy dư ở 1000oC. Biết hiệu suất phản ứng đạt 80%. Khối lượng P thu được bao nhiêu gam?


Đáp án:

mCa3(PO4)2 = 77,5%. 1000 = 775 gam

Ca3(PO4)2 -C, SiO2, 1000oC→ 2P

310g               →               62gam

775 gam       -H = 80%→        775. (62/310). 80% = 124 gam

Các câu hỏi bài tập hoá học liên quan

Cấu hình electron ở trạng thái kích thích của S khi tạo SO2 là
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

 Cấu hình electron ở trạng thái kích thích của S khi tạo SO2 là gì?


Đáp án:

Khi tạo SO2, S ở trạng thái kích thích, 1 e của phân lớp 3p được chuyển lên phân lớp 3d tạo ra 4e độc thân

Vậy cấu hình e ở trạng thái kích thích của S là: 1s22s22p63s23p33d1

Xem đáp án và giải thích
Cho mẩu Na vào nước thấy có 4,48 lít khí H2 (đktc) bay lên. Tính khối lượng Na đã tham gia phản ứng?
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Cho mẩu Na vào nước thấy có 4,48 lít khí H2 (đktc) bay lên. Tính khối lượng Na đã tham gia phản ứng?


Đáp án:

Số mol khí hiđro là: nH2 = 0,2 mol

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

0,4 ← 0,2 (mol)

mNa = 0,4.23 = 9,2 gam

Xem đáp án và giải thích
Nêu các phản ứng chứng minh rằng tính oxi hóa của clo mạnh hơn brom và iot
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Nêu các phản ứng chứng minh rằng tính oxi hóa của clo mạnh hơn brom và iot


Đáp án:

Clo oxi hóa dễ dàng ion Br— trong dung dịch muối bromua và I- trong dung dịch muối iotua: 

Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2

Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2

Xem đáp án và giải thích
Lên men m gam glucozo để tạo thành ancol Otylie (hiệu 8 uất phản ứng bảng 75%). Hấp thụ hoàn toàn lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của m là
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Lên men m gam glucozo để tạo thành ancol Otylie (hiệu 8 uất phản ứng bảng 75%). Hấp thụ hoàn toàn lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của m là


Đáp án:

nCO2 = nCaCO3 = 0,15 mol

m = [(0,15.1) : 2)] . {100 : 80} . 180 = 18g

Xem đáp án và giải thích
Câu hỏi lý thuyết về tính chất của amin
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi:

Phát biểu nào sau đây đúng?


Đáp án:
  • Câu A. Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh

  • Câu B. Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng HCl

  • Câu C. Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước

  • Câu D. Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm

Xem đáp án và giải thích

Liên Kết Chia Sẻ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.

Loading…