Câu A. NO
Câu B. NO2
Câu C. N2O
Câu D. N2 Đáp án đúng
Theo SGK lớp 11.Người ta có thể điều chế khí N2 theo các cách sau: Cách 1: NaNO2 + NH4Cl → 2H2O + N2 + NaCl Cách 2: NH4NO2 → 2H2O + N2
Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức chứa mạch hở), thu được b mol CO2 và c mol H2O (b - c = 4a); Hiđro hoá m gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam Y (este no). Đun nóng m1 gam M với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m2 gam chất.rắn. Giá trị của m2 là
b – c = 4a => trong phân tử có 5 liên kết π (3 liên kết π ở -COO- và 2 liên kết π ở mạch C)
1mol X + 2mol H2 => nX = 0,15 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: m1= 39 – 0,3.2 = 38,4 gam
m2= 38,4 +0,7.40 – 0,15.92 = 52,6 gam
Câu A. Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O
Câu B. 3Zn + 2CrCl3 → 3ZnCl2 + 2Cr
Câu C. 2Cr + 3Cl2 → 2CrCl3
Câu D. 2Na2CrO4 + H2SO4 → Na2Cr2O7 + Na2SO4 + H2O
Cho sơ đồ phản ứng: Fe(OH)y + H2SO4 → Fex(SO4)y + H2O. Tìm x, y ? (biết x ≠ y)
2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O
=> x = 2; y =3
Câu A. 6
Câu B. 5
Câu C. 7
Câu D. 4
Câu A. 33,70 gam.
Câu B. 56,25 gam.
Câu C. 20,00 gam.
Câu D. 90,00 gam.
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.