Câu A. 10,08.
Câu B. 4,48. Đáp án đúng
Câu C. 6,72.
Câu D. 8,96.
Đáp án B Có quá trình khử : 4H+ + NO3- + 3e → NO +2H2O Có nH+ = 1 mol, nNO3- = 0,6 mol ⇒ số e nhận tối đa là 3 × 1 ÷ 4 = 0,75 mol Quá trình oxi hoá : Cu → Cu2+ + 2e và Fe2+ → Fe3+ + 1e Số e nhường tối đa là là 2×0,15 + 0,3 = 0,6 mol < ne nhận tối đa Vậy chứng tỏ NO được tính theo số e nhường ⇒ NO = 0,6 : 3 = 0,2 mol. ⇒ V = 4,48 lít
Câu A. 4
Câu B. 5
Câu C. 6
Câu D. 7
Câu A. CaCO3, NaHCO3.
Câu B. Na2CO3.
Câu C. NaHCO3.
Câu D. Ca(OH)2.
Bảng trên là khối lượng riêng của một số chất, ghi trong điều kiện thong thường.
| Chất | Khối lượng riêng (g/cm3) |
|---|---|
| Đồng | 8,92 |
| Kẽm | 7,14 |
| Nhôm | 2,70 |
| Khí oxi | 0,00133 |
| Khí Nito | 0,00117 |
Em có nhận xét gì về khối lượng riêng của các chất rắn so với các chất khí? Hãy giải thích vì sao?
Khối lượng riêng của các chất rắn lớn hơn khối lượng riêng của các chất khí. Vì chất ở trạng thái khí các phân tử ở rất xa nhau có khoảng cách rất lớn giữa các phân tử nên khối lượng riêng của chất khí sẽ nhỏ hơn chất rắn.
Câu A. 3
Câu B. 2
Câu C. 5
Câu D. 4
Câu A. Enzin là những chất hầu chết có bản chất protein
Câu B. Cho glyxin tác dụng với HNO2 có khí bay ra
Câu C. Phức đồng – saccarozo có công thức là (C12H21O11)2Cu
Câu D. Tetrapeptit thuộc loại polipeptit
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.