Phát biểu nào sau đây không đúng?
Câu A. Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước
Câu B. Chất béo là este của etilenglicol với các axit béo Đáp án đúng
Câu C. Triolein có khả năng tham gia phản ứng công hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni
Câu D. Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm
Đáp án B Phân tích: Chất béo là este của etilenglicol và các axit béo là Sai → Chất béo là este của glixerol và các axit béo.
Có 4 chất rắn đựng trong 4 lọ riêng biệt: Na2CO3, CaCO3, Na2SO4, CaSO4.2H2O. Bằng cách nào để nhận biết 4 chất, nếu ta chỉ dùng nước và dung dịch axit HCl.
- Hòa tan 4 chất vào nước ta thu được hai nhóm:
+ Nhóm tan nhiều trong nước có Na2CO3 và Na2SO4.
+ Nhóm ít tan trong nước có CaCO3 và CaSO4.2H2O.
- Nhỏ dung dịch HCl vào từng chất thuộc hai nhóm trên
+ Nhóm 1: Ống nghiệm có khí thoát ra là Na2CO3
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O
+ Nhóm 2: Ống nghiệm có khí thoát ra là CaCO3
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Cho 6,4 gam Cu tác dụng với 120 ml dung dịch X gồm HNO3 1M và H2SO4 0,5M, thu được V lít khí NO ( là sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Tìm V?
nCu = 0,1 mol;
∑nH+ = 0,24 mol; nNO3- = 0,12 mol.
3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O.
→ H+ hết → nNO = 0,06 mol → V = 1,344 lít
Câu A. 4
Câu B. 1
Câu C. 2
Câu D. 3
Một poli peptit được tạo ra từ glyxin và alanin có phân tử khối 587 đvC. Hỏi có bao nhiêu mắt xích tạo ra từ glyxin và alanin trong chuỗi peptit trên?
Giả sử polypeptit được tạo ra bởi xGly và yAla
xGly + yAla → polypeptit + (x + y - 1)H2O
để tạo ra n-peptit , cần tách đi (n-1)H2O
M(polipeptit) = tổng M(n gốc α-amino axit) - (n-1)18
⇒ 75x + 89y - (x + y - 1)18 = 587
⇒ 57x + 71y = 569
⇒ x = 5; y = 4 (x , y ∈ N*)
⇒ 5-Gly, 4-Ala
Câu A. CnH2nO2
Câu B. CnH(2n+2)O2
Câu C. CnH2(n-2)O2
Câu D. CnH2nO4
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.