Trường hợp nào sau đây tạo sản phẩm là ancol và muối natri của axit cacboxylic
Câu A. HCOOCH=CH-CH3 + NaOH ---t0--->
Câu B. HCOOC(CH3)=CH2 + NaOH ---t0--->
Câu C. CH2=C(CH3)COOH + NaOH ---t0--->
Câu D. HCOOCH2CH=CH2 + NaOH ---t0---> Đáp án đúng
Chọn D. - Các phản ứng xảy ra: A. HCOOCH=CH-CH3 + NaOH ---to---> HCOONa + CH3CH2CHO B. HCOOC(CH3)=CH2 + NaOH ---to---> HCOONa + CH3COCH3 C. CH2=C(CH3)COOH + NaOH ---to---> CH2=C(CH3)COONa + H2O D. HCOOCH2CH=CH2 + NaOH ---to---> HCOONa + CH2=CH-CH2-OH
Tính thể tích của dung dịch K2Cr2O7 0,05M vừa đủ phản ứng với dung dịch chứa 0,06 mol FeSO4 trong môi trường H2SO4 dư
V ml K2Cr2O7 0,05M + 0,06 mol FeSO4 + H2SO4
Bảo toàn e: 6. nK2Cr2O7 = 1. nFeSO4
=> nK2Cr2O7 = 0,06/6 = 0,01 mol
=> VK2Cr2O7 = 0,01/0,05 = 0,2 lít = 200 ml
Nhúng một đinh sắt sạch vào dung dịch Cu(NO3)2. Sau một thời gian lấy đinh sắt ra, làm khô, thấy khối lượng đinh sắt tăng 1 gam (giả sử toàn bộ lượng kim loại Cu sinh ra đều bám hết vào đinh sắt). Khối lượng sắt đã phản ứng là
Áp dụng: Tăng giảm khối lượng:
1 mol Fe phản ứng làm khối lượng kim loại tăng 8 gam
xmol------------------------------------------------1 gam
nFe = 1/8 mol => m Fe = 7 gam
Câu A. Kim loại Cu
Câu B. Dung dịch BaCl2
Câu C. Dung dịch NaNO3
Câu D. Dung dịch NaOH
A là hợp chất hữu cơ mạch vòng chứa C, H, N trong đó N chiếm 15,054% theo khối lượng. A tác dụng với HCl tạo ra muối có dạng RNH3Cl. Cho 9,3g A tác dụng hết với nước brom dư thu được a gam kết tủa. Tìm a?
Theo bài ra, ta có M(A) = 14/0,15054 = 93
⇒ A là C6H5NH2
0,1 mol C6H5NH2 → 0,1 mol C6H2Br3NH2
a = 33 gam
Câu A. 3
Câu B. 5
Câu C. 4
Câu D. 2
** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.