Bảng tuần hoàn
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi: Cho các phát biểu sau: (1). Ở trạng thái cơ bản cấu hình e nguyên tử của nguyên tố X là 1s22s2p63s23p4. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là ô số 16, chu kì 3, nhóm VIB. (2). Nguyên tử của nguyên tố X có 10p, 10n và 10e. Trong bảng HTTH, X ở chu kì 2 và nhóm VA. (3). Ion X2− có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 2s22p6. Nguyên tố X có vị trí ô thứ 12 chu kì 3 nhóm IIA. (4). Nguyên tố có cấu hình electron hóa trị là (Ar) 3d104s1 thuộc chu kì 4, nhóm VIB. (5). Các nguyên tố họ d và f (phân nhóm B) đều là phi kim điển hình. (6). Halogen có độ âm điện lớn nhất là Flo. (7). Theo qui luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì phi kim mạnh nhất là Oxi. (8). Về độ âm điện thì F > O > N > P Số phát biểu sai là:

Đáp án:
  • Câu A. 4

  • Câu B. 5

  • Câu C. 6 Đáp án đúng

  • Câu D. 7

Giải thích:

Số phát biểu sai là: (1). Sai. Vị trí của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là ô số 16, chu kì 3, nhóm VIA. Vì có Z=16,có 3 lớp electron và electron cuối cùng thuộc phân lớp p. (2). Sai. Cấu hình của X là: 1s2 2s2 2p6 nên X thuộc chu kì 2 và nhóm VIIIA. (3). Sai. X thuộc ô thứ 8, chu kì 2 nhóm VIA. (4). Sai. Nguyên tố có cấu hình electron hóa trị là (Ar) 3d104s1 thuộc chu kì 4, nhóm IB. (5). Sai. Các nguyên tố họ d và f (phân nhóm B) đều là kim loại. (6). Đúng. Theo SGK lớp 10. (7). Sai. Phi kim mạnh nhất là Flo. (8). Đúng. F, O, N, P có độ âm điện lần lượt là: 4, 3, 5, 3, 2,1

Các câu hỏi bài tập hoá học liên quan

Bài tập xác định công thức của este dựa vào sơ đồ phản ứng
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi:

Cho sơ đồ điều chế chất E từ etilen : Etilen -- (H2SO4 loãng, to® ® B -- (+A, H2SO4 đ)- ® E E là


Đáp án:
  • Câu A. CH3COOCH3

  • Câu B. C2H5COOCH3

  • Câu C. HCOOC2H5

  • Câu D. CH3COOC2H5

Xem đáp án và giải thích
Khi đun nóng etyl clorua trong dung dịch chứa KOH và C2H5OH, thu được:
Cơ bản - Trắc nghiệm
Câu hỏi:

Khi đun nóng etyl clorua trong dung dịch chứa KOH và C2H5OH, thu được:

 

Đáp án:
  • Câu A. Ethanol

  • Câu B. Etilen

  • Câu C. Axetilen

  • Câu D. Etan

Xem đáp án và giải thích
Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là hữu cơ, hợp chất nào là vô cơ? CH4;CHCl3;C2H7N;HCN;CH3COONa;C12H22O11;(C2H3Cl)n;Al4C3
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là hữu cơ, hợp chất nào là vô cơ?

CH4; CHCl3; C2H7N; HCN; CH3COONa; C12H22O11; (C2H3Cl)n; Al4C3


Đáp án:

Các chất hữu cơ:

CH4;CHCl3;C2H7N;CH3COONa;C12H22O11;(C2H3Cl)n

Các chất vô cơ: HCN;Al4C3

Xem đáp án và giải thích
Hấp thụ 2,24 lít khí SO2 (đktc) vào 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X. Chất tan trong X là
Cơ bản - Tự luận
Câu hỏi:

Hấp thụ 2,24 lít khí SO2 (đktc) vào 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch X. Chất tan trong X là


Đáp án:

nSO2 = 2,24/22,4 = 0,1 mol; nNaOH = 1.0,3 = 0,3 mol

nNaOH/nSO2 = 0,3/0,1 = 3 ⇒ Tạo Na2SO3, NaOH dư

Xem đáp án và giải thích
Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối. Tìm m?
Nâng cao - Tự luận
Câu hỏi:

Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối. Tìm m?


Đáp án:

Số mol N2O = 1,008/22,4 = 0,045 mol;

4M + 10HNO3 (0,5) → 4M(NO3)2 + N2O (0,045) + 5H2O

Số mol HNO3 phản ứng = 0,045.10 = 0,45 mol < 0,5 suy ra có tạo sản phẩm khử khác là NH4NO3

4M + 10HNO3 (0,05) → 4M(NO3)2 + NH4NO3 (0,005) + 3H2O

Vậy m = 8,9 + 62.( 8.0,045 + 8.0,005)+ 80.0,005=34,1g

Xem đáp án và giải thích

Liên Kết Chia Sẻ

** Đây là liên kết chia sẻ bới cộng đồng người dùng, chúng tôi không chịu trách nhiệm gì về nội dung của các thông tin này. Nếu có liên kết nào không phù hợp xin hãy báo cho admin.

Loading…